| Tên dự án: | Cung cấp lắp đặt hệ thống Xử lý khí thải lò luyện nhôm công suất 14.000m3/h |
| Chủ đầu tư: |
Công ty TNHH Công nghiệp Chiến Thắng |
| Địa chỉ | KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc Ninh – Việt Nam |
| Năm: | 2011 |
| Đặc điểm: | Khí sau xử lý đạt QCVN 30:2010/BTNMT - cột B |
Hình Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò luyện nhôm công suất 14.000m3/h
Khí thải lò luyện nhôm được đưa vào buồng dập bụi tinh với cơ chế phun sương. Tại đây, khí thải chuyển động zic zắc, nhờ cơ chế hoạt động và cấu tạo đặc biệt của buồng tách bụi, bụi được tách ra khỏi dòng khí thải. Hiệu suất tách bụi có thể lên tới 0 - 95% với dcut 5µm.
Dòng khí thải tiếp tục được đưa vào phần dưới thiết bị xử lý khí theo hướng từ dưới lên, dung dịch hấp thụ đi từ trên xuống. Lượng chất hấp thụ (sữa vôi) được cấp vào tháp thông qua bơm ly tâm trục ngang cánh hở và phân phối đều theo tiết diện ngang của tháp nhờ cổ quay phun. Lớp vật liệu đệm, có vai trò làm tăng bề mặt tiếp xúc của khí thải và dung dịch hấp thụ, làm tăng hiệu quả hấp thụ của dung dịch đối với các khí (CO2, SO2, SO3, NOx...).
Ngoài ra, công đoạn này còn làm lạnh khí và loại bỏ bụi mịn có kích thước dưới 5µm chưa được loại bỏ khỏi xyclon.
Khí thải sau hấp thụ được quạt khí được thoát ra ngoài theo ống khói.
Dung dịch sữa vôi sau tháp hấp thụ cũng được thu về bể chứa riêng, cặn sẽ lắng xuống đáy, dung dịch sau lắng cặn được đưa sang ngăn bơm, tuần hoàn lại tháp hấp thụ. Dung dịch sữa vôi được định kỳ bổ sung. Cặn thu được sử dụng vào mục đích khác hoặc đem chôn lấp.
Nước cung cấp cho quá trình dập bụi được thu về bể chứa riêng, cặn lắng xuống đáy còn nước trong được đưa sang ngăn bơm, tuần hoàn lại buồng tách bụi.
Bảng: Bảng thông số khí thải sau xử lý cần đạt được, QCVN 30:2010/BTNMT
|
STT |
Thông số |
ĐVT |
QCVN 30:2010/BTNMT |
|
1 |
Nhiệt độ |
oC |
Không xác định |
|
2 |
CO2 |
% |
Không xác định |
|
3 |
Bụi tổng |
mgN/m3 |
150 |
|
4 |
CO |
mg/Nm3 |
300 |
|
5 |
NOx, tính theo NO2 |
mg/Nm3 |
500 |
|
6 |
SO2 |
mg/Nm3 |
300 |
|
Chú thích: * mg/Nm3: mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một khối khí thải ở nhiệt độ 0oC và áp suất tuyệt đối 760mm thủy ngân. |
|||












































