Thi công khoan giếng công nghiệp - Công ty cổ phần thương mại ô tô Long Biên

Tin đăng ngày: 28/09/11
Thi công khoan giếng công nghiệp - Công ty cổ phần thương mại ô tô Long Biên
Tên dự án: Cung cấp lắp đặt hệ thống xử lý nước giếng khoan công suất 5 m3/h
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thương mại ô tô Long Biên
Địa chỉ KCN Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
Năm: 2011
Đặc điểm: Nước sau xử lý đạt QCVN 01:2009/BYT

Hình Sơ đồ công nghệ xử lý nước giếng khoan

Thuyết minh công nghệ

a. Cơ sở của quy trình công nghệ

Sơ đồ công nghệ trên đựơc đưa ra dựa trên các cơ sở:

+ Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý;

+ Dựa trên công nghệ xử lý nước giếng khoan tiên tiến nhất hiện nay;

+ Trên cơ sở đã áp dụng thành công công nghệ xử lý nước giếng khoan ở nhiều công trình của Công ty Môi Trường Việt…

b. Các cơ chế chủ yếu diễn ra trong quá trình

1. Cơ chế khử sắt và khử mangan

Quá trình oxi hóa sắt hóa Sắt(II) thành sắt hóa trị III và thủy phân sắt hóa trị III thành bông cặn Fe(OH)3 dễ lắng đọng

Đối với mangan, do mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm cho nên quá trình khử mangan được tiến hành đồng thời với quá trình khử sắt.

Mangan(II) ở dạng hòa tan khi bị oxi hóa sẽ chuyển dần thành mangan(III) và (IV) ở dạng hyđroxit kết tủa

Ngoài ra mangan còn được khử nhờ vào lớp xúc tác Mn(OH)4 trên bề mặt lớp hạt lọc.

Trong quá trình lọc thì  hạt lọc (cát) được bao phủ một lớp mangan  hyđrôxit

Lớp phủ Mn(OH)4 mới tạo thành lại tham gia vào phản ứng tiếp theo và cứ như vậy tạo ra một chu trình phản ứng liên tục.

2. Cơ chế lắng tiếp xúc

Lắng là quá trình tách cặn ra khỏi pha lỏng và làm trong nước.

Nguyên tắc chung của quá trình là bông cặn phải có khối lượng  đủ lớn để thắng được lực đẩy Asimet và lực kéo của dòng nước và đi vào pha bùn (huyền phù) sau thời gian gian lưu (T) trong bể lắng.

3. Cơ chế lọc

Lọc là quá trình loại bỏ các bông cặn có kích thước nhỏ không đủ khối lượng để lắng ở công đoạn trước đó. Do đó cơ chế của quá trình lọc chủ yếu là sàn rây.

Khi lọc nước có chứa các cặn bẩn qua lớp cát lọc hay các lớp vật liệu lọc khác có thể xảy ra các quá trình sau:

+ Cặn bẩn chứa trong nước lắng đọng thành màng mỏng trên bề mặt của lớp vật liệu lọc;

+ Cặn bẩn chứa trong nước được chắn giữ trong các lỗ trống của lớp vật liệu lọc;

Khi cặn bẩn lắng đọng tạo thành lớp màng lọc trên mặt lớp vật liệu lọc tức là đã tạo ra một lớp lọc phụ có độ rỗng rất bé, có khả năng giữ lại những cặn rất bé phân tán trong nước. Tuy nhiên, tổn thất áp lực trong nước tăng nhanh, cho nên phải tiến hành thổi rửa thiết bị lọc theo chu trình định sẵn.

c. Thuyết minh công nghệ

Nước từ giếng khoan được cấp vào hệ thống nhờ bơm khai thác nước ngầm. Công đoạn đầu tiên của quy trình làlàm thoáng. Thiết bị làm thoáng được sử dụng trong công nghệ là làm thoáng bằng tháp oxi hóa. Tại đây, nước hòa trộn với oxi không khí và quá trình oxi hóa Fe2+ và Mn2+ diễn ra trong suốt quãng đường nước đi trong tháp.

Nước sau khi qua tháp cao tải, sắt, mangan sẽ được oxi hóa. Quá trình thủy phân sắt(II) để tạo Fe(OH)3 cũng như quá trình oxi hóa mangan thành Mn(OH)3 và Mn(OH)4 tiếp tục diễn ra trong thiết bị lắng. Tại thiết bị lắng, các hiđrôxit sắt(III) và Mn(III,IV) sẽ được lắng xuống nhờ trọng lực sau một thời gian lưu nước trong bể đủ lớn. Nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp được phân ly ra làm ba pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong). Do đó, có khả năng phân tách hoàn toàn thể rắn và nước trong ra hai phần tách biệt. Các hạt huyền phù, bông cặn có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy. Nước trong bề mặt được đưa vào cụm thiết bị lọc áp nhờ hệ thống bơm ly tâm công nghệ.

Cụm thiết bị lọc áp lực có vai trò loại bỏ các bông cặn nhỏ tồn tại ở dạng huyền phù. Đồng thời lớp vật liệu lọc cát mangan trong thiết bị lọc còn có vai trò xúc tác để oxi hóa triệt để lượng mangan(II) còn lại chưa được khử ở các công đoạn trước.

  • Quy trình rửa lọc, tách bùn

Nguồn nước cấp cho quá trình rửa ngược được lấy từ bể chứa nước sạch sau xử lý.

  • Đối với hai thiết bị lọc, chu kỳ rửa lọc được tiến hành khi đồng hồ đo áp trên thiết bị báo áp lực tăng lên 2,5at. Thời gian rửa lọc 30 - 45 phút.

Nước sau khi qua cụm thiết bị lọc đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dùng cho ăn uống QCVN 01:2009/BYT.

:: HỆ THỐNG

:: TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh

Phòng tư vấn Phòng tư vấn

Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật

Lễ tân Phòng kỹ thuật

:: VIDEO

VTV1 giới thiệu Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt

:: KHÁCH HÀNG

:: LIÊN KẾT WEBSITES