Cụm thiết bị hợp khối Cn2000

Tin đăng ngày: 30/07/11
Thiết bị CN-2000 có công suất 120 - 150 m3/ngày đêm (trung bình 20 giờ), được ứng dụng để xử lý các nguồn nước thải có ô nhiễm hữu cơ và nitơ. Các thông số nước thải đầu vào: BOD5/COD ³ 0,5, BOD £ 350 mg/l, nồng độ các độc tố có hại cho các quá trình xử lý bằng vi sinh đạt mức cho phép. Thiết bị CN-2000 đã được Cục sở hữu trí tuệ bảo hộ sở hữu công nghiệp từ tháng 9/2003.

Cụm thiết bị hợp khối Cn2000:

Sơ đồ công nghệ

Nước thải từ mạng lưới thoát nước loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn tại song chắn rác, sau đó được tập trung về hố tập trung nước thải. Nước thải từ hố tập trung được bơm vào bể điều hòa và lắng bậc 1. Tại đây, nước thải  trộn với chế phẩm vi sinh DW97 với nồng độ 2-3mg/l, bằng phương pháp sục khí lợi dụng các vi sinh vật có sẵn trong nước thải duy trì trạng thái lơ lửng, oxi hóa hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định thuận lợi cho giai đoạn xử lý tiếp theo. Môi trường hiếu khí trong bể đạt được do sử dụng máy thổi khí loại chìm cung cấp với kích thước bọt khí nhỏ mịn và trung bình.

Tiếp theo nước thải được bơm lên thiết bị xử lý hợp khối dạng tháp, thiết bị xử lý aerofill-aeroten có đệm vi sinh CN-2000 (Đệm vi sinh chế tạo từ vật liệu nhựa hoặc các vật liệu hữu cơ khác có các thông số: Độ rỗng >90%, bề mặt riêng 200 -250 m2/m3). Tại đây thực hiện 3 quá trình xử lý sau:

+ Aerofil (trộn khí cưỡng bức) cường độ cao bằng việc dùng không khí thổi cưỡng bức để hút và đẩy nước thải.

+ Aeroten kết hợp biofilter dòng xuôi có lớp đệm vi sinh bám ngập trong nước.

+ Anareobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng.

Sau đó, nước thải cùng bùn hoạt hóa chuyển qua bể lằng lamen (Đệm lamen có thông số : Độ rỗng >95%, bề mặt riêng 150-200m2/m3) để tách khỏi bùn hoạt hóa và cặn lơ lửng hữu cơ khác, tại bể này có đường cấp hóa chất keo tụ PACN95 ( 5-8mg/l) nhằm tạo bông keo tụ và nâng cao hiệu suất lắng. Phần nước trong sẽ được khử trùng bằng dung dịch Hypochloride Natri hoặc Canxi (NaOCl hoặc CaOCl2) ( nồng độ 3-5g Cl2/m3 nước thải) tại bể khử trùng. Cuối cùng nước được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7382:2004 – mức II, được thải ra môi trường.

Phần bùn, cặn lắng ở ngăn lắng và từng ngăn xử lý sinh hoặc được máy bơm hồi lưu bùn hồi lưu một phần bùn hoạt hóa trở lại thiết bị sinh học để đảm bảo nồng độ xử lý, còn phần bùn thừa được bơm về bể chứa bùn. Tại đây dưới tác dụng của vi khuẩn yếm khí, các chât có trong bùn cặn sẽ phân hủy thành khí Metan (CH4), H2S và bã bùn. Trên thực tế, hàm lượng bùn tích tục tại bể chứa bùn là rất ít.

*/ Ưu điểm công nghệ thiết bị:

- Công nghệ xử lý là công nghệ hiện đại bao gồm đầy đủ các quy trình xử lý hóa lý, hóa học và sinh học.

- Các thiết bị được chế tạo theo nguyên lý modul, hợp khối, tự động, gọn nhẹ chiếm ít không gian và diện tích, phù hợp với mọi điều kiện cơ sở.

- Lắp đặt thiết bị đơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện. Công suất xử lý tối đa của mỗi thiết bị hợp khối là 120 -150m3/ngày.đêm, tùy thuộc vào tổng lưu lượng nước thải mà có số modul thiết bị hợp khối

- Hiệu quả xử lý cao, chi phí vận hành thấp.

*/ Nhược  điểm:

- Đòi hỏi năng lực vận hành cao,

- Chi phí đầu tư lớn.

:: HỆ THỐNG

:: TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh

Phòng tư vấn Phòng tư vấn

Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật

Lễ tân Phòng kỹ thuật

:: VIDEO

VTV1 giới thiệu Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt

:: KHÁCH HÀNG

:: LIÊN KẾT WEBSITES